Hoạt động kinh doanh của công ty nói riêng và các công ty tài chính nói chung đang bị không ít người hiểu nhầm là tín dụng đen. Thực tế này ảnh hưởng nghiêm trọng tới công tác thu hồi nợ của công ty. Đặc biệt, khi nhiều đối tượng xấu lợi dụng sự cả tin và kiến thức tài chính hạn chế của
Bởi vì thế, nhà trường xác định cần thiết phải trang bị cho người học những tài năng học tập cơ bạn dạng trong môi trường xung quanh hiện đại. Đó là rất nhiều nhóm kỹ năng như: 1/ kỹ năng nhận thức học tập; 2/ Kỹ năng cai quản học tập; 3/ Kỹ năng tiếp xúc
Bài viết sẽ giới thiệu đến bạn 9 dạng câu bị động đặc biệt và công thức của chúng. 1. Các dạng đặc biệt của câu bị động (Passive Voice) 1.1. Câu bị động với 2 tân ngữ. Có nhiều trường hợp trong tiếng Anh động từ được theo sau bởi hai tân ngữ ở dạng : "V
Căn cước công dân điện tử bắt đầu được sử dụng. Từ hôm nay, người dân có thể dùng thông tin định danh điện tử để chứng minh nhân thân, thay cho thẻ căn cước công dân gắn chip bản cứng. Đây là quy định mới nêu trong Nghị định 59 quy định về định danh và xác
Câu bị động (Passive Voice) là một ngữ pháp cơ bản và phổ biến trong tiếng Anh mà bất cứ người học ngoại ngữ nào cũng nên nắm vững. Hôm nay Fast English sẽ cùng các bạn tìm hiểu định nghĩa, cách dùng, công thức áp dụng, các dạng và những lưu ý khi sử dụng câu bị động trong tiếng anh và bài tập áp dụng
Vay Tiền Online Chuyển Khoản Ngay. Câu bị động đặc biệt là phần ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh. Vậy có bao nhiêu loại câu bị động đặc biệt? Cấu trúc và cách sử dụng câu bị động đặc biệt như thế nào? Cùng tìm hiểu chi tiết kiến thức này trong bài viết dưới đây nhé! Câu bị động đặc biệt I. Câu bị động là gì? Câu bị động – câu nhấn mạnh đối tượng chủ ngữ là người/ vật nào đó bị tác động bởi hành động thay vì đối tượng thực hiện hành động. Thì ở trong câu bị động sẽ phải tuân theo thì trong câu chủ động. Ví dụ Câu chủ động Tom wrote the book. Tom đã viết cuốn sách. ➡ Câu bị động The book was written by Tom. Cuốn sách đã được viết bởi Tom. Câu chủ động She is eating the cake. Cô ấy đang ăn bánh. ➡ Câu bị động The cake is being eaten by her. Bánh đang được cô ấy ăn. Câu chủ động They will build a new bridge. Họ sẽ xây cầu mới. ➡ Câu bị động A new bridge will be built by them. Một cây cầu mới sẽ được xây bởi họ. Trong những câu bị động trên, chủ ngữ chuyển từ người hoặc vật thực hiện hành động Tom, She, They sang đối tượng chịu hành động The book, The cake, A new bridge, và động từ cũng được chuyển sang dạng phân từ thêm “be” was, is being, will be. Câu bị động là gì? Câu bị động được sử dụng khi muốn mang giọng điệu trung lập hoặc tập trung vào hành động hơn là người thực hiện hành động nào đó và qua đó tránh chỉ trích ai đó. II. Các cấu trúc câu bị động đặc biệt Dưới đây là tổng hợp cấu trúc câu bị động đặc biệt được sử dụng nhiều nhất. Hãy cùng tìm hiểu xem có bao nhiêu cấu trúc câu bị động đặc biệt và cách sử dụng của chúng như thế nào nhé! 1. Động từ với hai tân ngữ Cấu trúc câu bị động đặc biệt Ví dụ S + V + Indirect object tân ngữ gián tiếp + direct object tân ngữ trực tiếp My teacher gives me the assignment. Cô giáo giao cho tôi rất nhiều bài tập. ➡ I am given the assignment by my teacher. Tôi được giao rất nhiều bài tập bởi giáo viên. V + Indirect object tân ngữ gián tiếp + preposition to + indirect object My teacher gives the assignment to me. Cô giáo giao cho tôi rất nhiều bài tập. ➡ The assignment is given to me. Bài tập được giao rất nhiều cho tôi. Cấu trúc câu bị động đặc biệt với hai tân ngữ 2. Động từ + tân ngữ + động từ nguyên mẫu với “to” Cấu trúc câu bị động đặc biệt Cấu trúc Ví dụ Động từ chỉ cảm xúc hoặc mong ước like, hate, love, want, wish, prefer, hope,… + object + to V ➡ Dạng bị động được thành lập dựa trên dạng bị động của động từ nguyên mẫu. S + V + O + tobe VP2 Do you want me to serve dinner now? Bạn muốn phục vụ bữa tối bây giờ chưa? ➡ Do you want dinner to be served now? Bạn có muốn bữa tối được phục vụ bây giờ không? Nếu tân ngữ của động từ nguyên mẫu chỉ cùng 1 đối tượng với chủ ngữ của câu thì dạng bị động được thành lập không có tân ngữ. S + V + to be + VP2 She wants people to call her “Madam”. Cô ấy muốn mọi người gọi cô ấy là “quý bà”. ➡ She wants to be called “Madam”. Cô ấy muốn được gọi là “quý bà”. Các động từ chỉ mệnh lệnh, yêu cầu, cho phép, lời khuyên, lời mời ask, request, tell, order, advise, invite, allow,… + O + to V ➡ dạng bị động được thành lập bằng cách dùng dạng bị động của động từ chính. S + passive verb + to V He ask me to send a stamped envelope. Anh ấy yêu cầu tôi gửi một phong bì có dán tem. ➡ I was asked to send a stamped envelope. Tôi được yêu cầu gửi một phong bì có dán tem. Động từ + tân ngữ + động từ nguyên mẫu với “to” 3. Động từ + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không “to” Các động từ chỉ giác quan feel, see, watch, notice, hear, listen to,… + O + V ➡ Dạng bị động được thành lập bằng cách dùng các dạng bị động của động từ chính là động từ nguyên mẫu có to to V. Cấu trúc S + Passive V + to V Ví dụ I heard her run upstairs. Tôi nghe thấy cô ấy chạy lên tầng. ➡ She was heard to run upstairs. Cô ấy được nghe thấy chạy lên tầng. I felt something to fall down. Tôi cảm thấy cái gì vừa rơi xuống. ➡ Something was felt to fall down. Cái gì đó vừa mới rơi xuống. Lưu ý Hai động từ Make và Help cũng dược dùng trong trường hợp này She made him tell the truth. Cô ấy bắt anh ta nói sự thật. ➡ He was made to tell the truth. Anh ta bị bắt nói ra sự thật. The teacher helps students to do homework. Giáo viên giúp học sinh làm bài tập về nhà. ➡ The students are helped to do homework by the teacher. Học sinh được giúp đỡ làm bài tập về nhà bởi giáo viên của chúng. 4. Động từ + tân ngữ + danh động từ Động từ được theo sau bởi tân ngữ + danh động từ see, hear, find, stop, keep… + object + V-ing ➡ dạng bị động được thành lập bằng cách dùng dạng bị động của động từ chính. Cấu trúc S + Passive verb + V-ing Ví dụ He kept me waiting. Anh ta bắt tôi đợi. ➡ I was kept waiting. Tôi bị bắt đợi. My mother stop me crossing the road. Mẹ tôi không cho tôi chạy băng qua đường. ➡ I was stopped crossing the road. Tôi bị mẹ không cho chạy băng qua đường. Động từ + tân ngữ + động từ nguyên mẫu không “to” Lưu ý Khi tân ngữ của danh động từ chỉ cùng 1 đối tượng với chủ ngữ của câu ➡ dạng bị động được thành lập bằng cách dùng dạng bị động của danh động từ. Cấu trúc câu bị động đặc biệt S + V + Passive gerund being + VP2 Ví dụ He doesn’t like people laughing at him. Anh ấy không thích mọi người cười nhạo anh ấy. ➡ He doesn’t like being laughed at. Anh ấy không thích bị cười nhạo. She likes people going pleased compliments for her. Cô ấy thích mọi người khen cô ấy. ➡ She likes being given pleased compliments. Cô ấy thích được mọi người khen. 5. Động từ + động từ nguyên mẫu/danh động từ + tân ngữ Một số động từ advise, agree, insist, arrage, suggest, propose, recommend, determine, decide, demand, ect,… + to V/gerund + O thường được diễn đạt câu bị động ở mệnh đề that. Cấu trúc S + V + that + S + Should be + VP2 Ví dụ He decided to take that position. Anh ấy quyết định nhận vị trí đó. ➡ He decided that the position should be taken. Anh ấy quyết định rằng anh ấy sẽ nhận vị trí đó. We recommend changing your internet provider. Chúng tôi gợi ý bạn thay thế nhà cung cấp mạng của mình. ➡ We recommend that your internet providers should be changed. Chúng tôi gợi ý rằng bạn nên thay đổi nhà cung cấp mạng của mình. Động từ + tân ngữ + danh động từ 6. Động từ + tân ngữ + bổ ngữ của tân ngữ Tân ngữ trực tiếp sau một số động từ có thể được theo sau bởi một số bổ ngữ của tân ngữ bổ ngữ có thể là danh từ, tính từ. Trong câu bị động đặc biệt, các bổ ngữ này trở thành bổ ngữ của chủ ngữ và theo sau động từ. Ví dụ I believed him innocent. Tôi tin rằng anh ta vô tội. ➡ He was believed innocent. Anh ta được tin tưởng rằng mình vô tội. They elected my father president. Họ bầu bố của tôi làm chủ tịch. ➡ My father was elected president. Bố của tôi được bầu làm chủ tịch. Động từ + tân ngữ + bổ ngữ của tân ngữ 7. Động từ + mệnh đề that Khi mệnh đề that được dùng làm tân ngữ có các động từ Agree, allege, announce, assume, hope, believe, claim, consider, estimate, expect, feel, find, know, report, rumor, say, think, understand,… thì cấu trúc câu bị động đặc biệt có thể diễn ra theo 2 cách Cấu trúc câu bị động đặc biệt Ví dụ S + passive verb + to V Nếu 2 động từ cùng thì tiếng Anh People say that she is a good teacher. Cô ấy là một giáo viên tốt. ➡ She is said to be a good teacher. Cô ấy được cho rằng là một giáo viên tốt. S + passive verb + to have VP2 V2 xảy ra sau V1 People know that he was a spy. Tôi biết anh ta là một tên gián điệp. ➡ He is known to have been an spy. Anh ta bị phát hiện là gián điệp. It + passive verb + that clause Mượn chủ ngữ giả là It” People say that I learn English very well. Mọi người nói rằng tôi học tiếng Anh rất tốt. ➡ It is said that I learn English very well. Mọi người nói rằng tôi học tiếng Anh rất tốt. Động từ + mệnh đề that 8. Have/get something done Chúng ta sử dụng cấu trúc câu bị động đặc biệt “Have/get something done” để miêu tả cái gì, điều gì đó được hoàn thành, làm xong. Ví dụ I have my house painted green. Ngôi nhà của tôi được sơn màu xanh lá cây. I get my clothes ironed smoothly. Quần áo của tôi được là thẳng mượt mà. Have/get something done III. Bài tập luyện câu bị động đặc biệt có đáp án Bài tập Chuyển các câu sau sang câu bị động đặc biệt It is impossible for us to complete the exercise in 30 minutes. They make me do housework alone. I have my father repair my motorbike. People said that he had been very thrifty. People believe that their director is very rich. They need clean the car. My friends elected me monitor. My teacher gives me the assignment. She made him tell the truth. She doesn’t like people laughing at her. Đáp án It is impossible for the exercise to be completed in 30 minutes. I am made to do housework alone. I have my motorbike repaired by my father. He was said to have been very thrifty. It is believed that their director is very rich. The car needs cleaning. I was elected monitor by my friends. I am given the assignment by my teacher. He was made to tell the truth. He doesn’t like being laughed at. Trên đây, PREP đã tổng hợp 10 cấu trúc câu bị động đặc biệt, kèm theo bài tập để các bạn có thể ôn luyện lại kiến thức. Ngoài ra, nếu muốn trau dồi thêm nhiều chủ điểm kiến thức ngữ pháp tiếng Anh, đừng quên theo dõi các bài viết tiếp theo được cập nhật hàng ngày của nhé! Chúc các bạn thành công! Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục
Ngoài các dạng câu thông thường, bạn cần nắm rõ cấu trúc câu bị động đặc biệt Special Passive Voice để giao tiếp và làm bài tập tốt hơn. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng ELSA Speak chinh phục điểm ngữ pháp tiếng Anh “khó nhằn” này nhé. Câu bị động với 2 tân ngữ Trong tiếng Anh, nhiều động từ có thể được theo sau bởi 2 tân ngữ chỉ người và vật ở dạng V + sb + sth Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Để chuyển dạng câu này sang bị động có 2 cách khác nhau, bằng việc chọn 1 trong 2 tân ngữ lên đầu câu để làm chủ ngữ. Câu chủ động Câu bị động S + V + Oi + OdCách 1 S + be + Verb 3 + OdCách 2 S + be + Verb 3 + giới từ + OiHe gave me a dress for my birthday.Anh ấy tặng tôi một chiếc váy trong dịp sinh nhật.1. I was given a dress by him for my birthday. Tôi được anh ấy tặng một chiếc váy trong dịp sinh nhật.2. A dress was given to me by him for my birthday. Một chiếc váy đã được anh ấy tặng tôi trong dịp sinh nhật. Trong đó Oi Indirect Object Tân ngữ gián tiếp Od Direct Object Tân ngữ trực tiếp Câu bị động với V-ing Trong tiếng Anh, có các động từ thường đi với V-ing như like, dislike, love, fancy, enjoy, hate, imagine, involve, admit, regret, deny, avoid, mind,…. Công thức câu bị động của những động từ đi với V-ing như sau Chủ động Bị động V + Sb + V-ingV + sth/sb + being + VP2I hate eating a lot of vegetables. Tôi ghét việc phải ăn nhiều rau.I hate a lot of vegetables being eaten. Câu bị động với động từ tri giác Các động từ tri giác như see, hear, watch, notice, look… trong câu chủ động khi chuyển sang dạng bị động sẽ áp dụng theo công thức sau Chủ động Bị động S + V + Sb + V-ing/to V-infSb + be + VP2 + V-ing/to V-infJohn saw her leaving the house. John đã nhìn thấy cô ấy rời khỏi nhà.She was seen leaving the house by John. Câu bị động “Kép” Một số động từ thường gặp trong câu bị động kép như say, think, believe, understand, expect, know, consider, find,… Trường hợp 1 V1 Câu chủ động chia ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành. Chủ động Bị động Ví dụ S1 + V1 + that + S2 + V2It is + V1-pII + that + S2 + V2 People believe that their director is very rich. Nhiều nhân viên tin rằng giám đốc của họ rất giàu. → It is believed that their director is very rich. S1 + V1 + that + S2 + V2S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 nguyên thể → Dùng khi V2 ở câu chủ động chia thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn.→ Their director is believed to be very + V1 + that + S2 + V2S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII→ Dùng khi V2 ở câu chủ động chia thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thinks that his father bought a car. Jack nghĩ rằng bố anh ấy đã mua một chiếc xe ô tô.→ Jack’s father is thought to have bought a car. Trường hợp 2 V1 Câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành. Chủ động Bị động Ví dụ S + V1 + that + S2 + V2It was + V1-pII + that + S2 + V2People said that the new student was very humorous. Mọi người nói rằng học sinh mới rất hài hước.→ It was said that the new student was very + V1 + that + S2 + V2 S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể → Dùng khi V2 câu chủ động chia ở thì quá khứ đơn.→ The new student was said to be very + V1 + that + S2 + V2 S2 + was/were + V1-pII + to + have + V2-pIIPeople said that he had been very thrifty. Mọi người nói rằng anh ấy đã rất kiệm lời.→ He was said to have been very thrifty. Bị động với câu mệnh lệnh Các câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It’s” sẽ được chuyển sang câu bị động theo công thức sau Chủ động Bị động Ví dụ It’s one’s duty to + V-infS + to be + supposed to + V-infIt’s your duty to finish your homework today. Nhiệm vụ của bạn là làm hết bài tập hôm nay.⟶ You are supposed to finish homework today. It’s necessary to + V-infS + must/should + be + V2/edIt’s necessary to solve traffic congestion. Việc giải quyết tắc nghẽn giao thông là rất cần thiết.→ Traffic congestion should be mệnh lệnh thức→ Verb + ObjectS + must/should + be + V2/edClose the windows, please! Làm ơn hãy đóng cửa lại!⟶ The windows should be closed. Câu bị động với cấu trúc Nhờ ai làm gì? Câu bị động đặc biệt với nghĩa “Nhờ ai làm gì?” thường xuất hiện hai động từ get và have. Chủ động Bị động Ví dụ S + have + sb + VS + have + sth + V2/edI have my father repair my motorbike. Tôi nhờ bố sửa xe máy.→ I have my motorbike repaired by my + get + sb + to + VS + get + sth + VpIIShe got her sister to sweep the floor. Cô ấy nhờ em gái quét sàn nhà.→ She got the floor swept by her sister. Câu bị động với Make và Let Chủ động Bị động Ví dụ S + make + sb + V-infS + to be + made + to + V-infThey make me do housework alone. Họ bắt tôi làm việc nhà một mình.⟶ I am made to do housework + let + sb + V-infLet + sb/sth + be V2/ed= be allowed to V-infMy parents let me cook dinner. Bố mẹ để tôi nấu bữa tối.⟶ My parents let the dinner be cooked by me.⟶ I am allowed to cook dinner. >> Xem thêm cấu trúc allow Câu bị động với 7 động từ đặc biệt Cấu trúc câu bị động của suggest, order, require, demand, request, insist, recommend như sau Chủ động Bị động S + suggest/require/request/… + that + S + should + V-inf + OIt + be + VpII of 7 verbs + that + something + be + VpIIHe suggested that my son should take part in outdoor activities.Anh ấy đề xuất rằng con trai tôi nên tham gia vào các hoạt động ngoài trời.It was suggested that the outdoor activities be taken part in by my son. Câu bị động với chủ ngữ giả IT Chủ động Bị động It + be + adj + for sb + to V + to do sthIt + be + adj + for sth + to + be V3It is impossible for us to complete the exercise in 30 minutes. Việc hoàn thành bài tập trong 30 phút là điều không thể đối với chúng tôi.It is impossible for the exercise to be completed in 30 minutes. Bài tập về câu bị động đặc biệt [có đáp án chi tiết] Bài tập 1 Sử dụng cấu trúc câu bị động để viết lại các câu sau. 1. We don’t speak Chinese in this store. 2. Khoa asked his teacher a question. 3. Someone built the house five months ago. 4. They gave him a huge present. 5. Someone broke into their house last Sunday. 6. We will meet Mike at the train station. 7. John has not sent her the letters. Bài tập 2 Sử dụng cấu trúc câu bị động với GET để hoàn thành các câu sau. 1. Why is this room always so dirty? It ……….. clean every day. 2. They usually ……… the living room/ redecorate every two years. 3. I didn’t fix my motorbike myself, I …………….. it / fix at the garage. 4. If her motorbike ……… damage by them, they will have to pay for the repairs. 5. If you can’t see clearly, you should …… test/ your eyes 6. Did you know that Mike ………. promote to a management position at work? Đáp án Bài 1 1. Chinese is not spoken in this store. 2. The teacher was asked a question by Khoa. 3. The house was built five months ago. 4. He was given a huge present. 5. Their house was broken into last Sunday. 6. Mike will be met at the train station. 7. She has not been sent the letters by John. Bài 2 1. gets cleaned2. get the living room redecorated3. got it fixed4. gets damaged5. get your eyes tested6. got promoted Trên đây là tổng hợp các cấu trúc của câu bị động đặc biệt trong tiếng Anh. Thông qua bài viết trên, ELSA Speak hy vọng rằng bạn có thể sử dụng thành thạo dạng câu này trong nhiều tình huống giao tiếp. Ngoài ra, để nâng cao trình độ tiếng Anh một cách toàn diện, bạn hãy thường xuyên học cùng App ELSA Speak. Những đoạn hội thoại, mẫu câu mà ứng dụng cung cấp sẽ giúp bạn củng cố thêm nhiều kiến thức ngữ pháp thông dụng, ngoài ra còn bổ sung nhiều vốn từ vựng hữu ích áp dụng trong giao tiếp. Đặc biệt, ELSA Speak còn ứng dụng trí tuệ nhân tạo để nhận diện giọng nói người học và sửa lỗi phát âm ngay tức. Bạn sẽ được luyện tập 44 âm trong hệ thống ngữ âm, từ đó nói tiếng Anh lưu loát và trôi chảy như người bản xứ. Hiện nay, ELSA Speak đã phát triển hơn 5,000 bài học, hơn 25,000 bài luyện tập với đầy đủ kỹ năng Phát âm,hội thoại, nghe, dấu nhấn,… Ứng dụng đã có hơn 40 triệu người dùng trên thế giới và hơn 10 triệu người dùng tại Việt Nam. Vậy thì còn chần chừ gì mà không đăng ký ELSA Pro để trải nghiệm cách học tiếng Anh thú vị và hiệu quả này ngay hôm nay.
Câu bị động đặc biệt là dạng cấu trúc nâng cao của câu bị động. Câu bị động nói chung và câu bị động đặc biệt nói riêng đều là những nền tảng kiến thức rất quan trọng, chúng được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp Tiếng Anh hằng ngày cũng như các kiến thức được giảng dạy trên giảng đường. Câu bị động đặc biệt có rất nhiều dạng. Gồm có bị động đặc biệt với động từ có 2 tân ngữ, câu bị động với make, let, have to, have và câu bị động kép. Chính vì sự đa dạng của nó mà nó làm cho không ít các bạn học cảm thấy rắc rối, phức tạp và hay nhầm lẫn khi làm bài tập. Hiểu được khó khăn đó, hôm nay, Trường Anh ngữ Wow English sẽ giúp bạn tìm hiểu và ôn lại kỹ hơn về tất cả cấu trúc của các dạng câu bị động đặc biệt khác nhau và làm bài tập về nó nhé!!! Đầu tiên, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về câu bị động đặc biệt có 2 tân ngữ Đây là loại câu mà ngay sau động từ là 2 tân ngữ liền kề. Ví dụ He bought for me a new computer. Anh ấy mua cho tôi một cái máy tính mới. Ta thấy sau động từ “bought” có 2 tân ngữ là “me” và “a new computer”. Trong 2 tân ngữ này thì “a new computer” được gọi là tân ngữ trực tiếp Od trực tiếp chịu tác động của động từ “bought” – mua. Còn “me” được gọi là tân ngữ gián tiếp Oi không trực tiếp chịu tác động của động từ. Anh ấy “mua” “cái gì” cho “ai đó”. Và “cái gì” ở đây sẽ trực tiếp chịu tác động của động từ nên gọi là tân ngữ trực tiếp Od. Còn “ai đó” không trực tiếp chịu tác động của động từ nên gọi là tân ngữ gián tiếp Oi. Từ đó, ta rút ra công thức cơ bản cho câu chủ động với động từ có 2 tân ngữ như sau S + V + Oi + Od Ý nghĩa ký hiệu + S subject chủ ngữ chính + V verb Động từ chính trong câu + Oi indirect object Là tân ngữ gián tiếp có ảnh hưởng gián tiếp từ động từ chính + Od direct object Là tân ngữ trực tiếp có ảnh hưởng trực tiếp từ động từ chính Cấu trúc câu bị động 2 tân ngữ được chia thành 2 trường hợp riêng biệt TH1 Câu bị động sử dụng tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ chính trong câu S + be + V3 + Od TH2 Câu bị động sử dụng tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ chính trong câu S + be + V3 + giới từ + Oi Ví dụ He bought for me a new computer. câu chủ động TH1 I was bought for a new computer by him. TH2 A new computer was bought for me by him. Ví dụ My mom gave him money yesterday. TH1 He was given money yesterday by my mom. TH2 Money was given to him yesterday by my mom. Câu bị động đặc biệt với động từ khuyết thiếu Các động từ khuyết thiếu modal verb trong Tiếng Anh Can, could, would, should, may, might, need, must, ought to. Cấu trúc câu chủ động với động từ khuyết thiếu S + Modal V + V nguyên thể + O CĐ Cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu S + modal V + be + V3 + + by + O BĐ Ví dụ 1 Câu chủ động She can speak German fluently. Cô ấy có thể nói được Tiếng Đức một cách trôi chảy Câu bị động German can be spoken fluently. Ví dụ 2 Câu chủ động She need to improve the speaking skill a lot. Cô ấy cần cải thiện kỹ năng nói rất nhiều Câu bị động The speaking skill needs to be improved. Câu bị động đặc biệt với câu mệnh lệnh thức Ta thường gặp các câu mệnh lệnh thức như – Close the book! Đóng sách lại V O – Open the door! Mở cửa ra V O Từ đó, ta rút ra cấu trúc của của câu mệnh lệnh thức đó là Câu chủ động V + O Câu bị động S + should/must + be + V3 Ví dụ Chủ động Sweep the floor! Quét nhà đi! Bị động The floor should be swept! Sàn nhà nên được quét dọn sạch sẽ đi. Câu bị động đặc biệt với chủ ngữ giả “it” Cấu trúc câu chủ động S + be + adj + for sb + to do sth Câu bị động với chủ ngữ giả “it” It + be + adj + for sth to be done Ví dụ Chủ động It is easy to hack a facebook account Bị động It is easy for a facebook account to be hacked. Câu bị động đặc biệt với “make”, “let”, “have”, “get” Câu bị động đặc biệt với “let” Câu chủ động Let sb do sth Câu bị động Let sth done by sb cho phép, để ai đó làm điều gì. Ví dụ Câu chủ động My parents let me go outside tonight. Câu bị động My parents let me gone outside tonight. Câu bị động đặc biệt với động từ khuyết thiếu là “make” Câu chủ động Make sb do sth Câu bị động Make sth done by sb bắt ai đó làm gì Ví dụ Câu chủ động My girlfriend made her boyfriend pick her up everyday. Câu bị động She made her picked up by her boyfriend everyday. Câu bị động đặc biệt với động từ khuyết thiếu là “have to” Câu chủ động Have to do sth Câu bị động Sth + have to be done phải làm gì Ví dụ Câu chủ động I have to cook dinner everyday. Câu bị động Dinner has to be cooked by me everyday. Câu bị động đặc biệt với “have” Câu chủ động Have sb to do st Câu bị động Have smt done by sb nhờ vả ai đó làm thứ gì Ví dụ Câu chủ động I have my boyfriend clean the floor everyday. Câu bị động I have the floor cleaned by my boyfriend everyday. Câu bị động đặc biệt với “get” Câu chủ động Get sb to do sth Câu bị động Get sth done by sb Nhờ vả ai đó làm thứ gì. Ví dụ Câu chủ động The offender got my brother give a box of drug. Câu bị động The offender got a box of drugs given by her brother. Câu bị động kép Trường hợp động từ chính V1 trong câu chủ động được chia ở các thì hiện tại như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành. Câu chủ động S + V1 + that + S2 + V2 + …. Câu bị động + TH1 It is + V1-pII + that + S2 + V2 + … + TH2 S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 nguyên thể +… chỉ dùng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn + TH3 S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII + … chỉ dùng khi V2 ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành Ví dụ 1 People think that designers are very leisured TH1 It is thought that designers are very leisured. TH2 Designers are thought to be leisured. Ví dụ 2 People believed that he recovered the illness last year. TH1 It is believed that he recovered the illness last year. TH2 He is believed to have recovered the illness last year. Trường hợp động từ chính V1 trong câu được chia ở các thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành. Cấu trúc câu chủ động S + V1 + that + S2 + Verb + … Cấu trúc câu bị động + TH1 It was + V1-pII + that + S2 + Verb + … + TH2 S2 + was/were + V1-pII + to + V2nguyên thể + … chỉ dùng khi V2 được chia ở dạng thì quá khứ đơn + TH3 S2 + was/were + V1-pII + to + have + V2-pII + … Ví dụ 1 People said that she was very selfish. TH1 It was said that she was very selfish. TH2 She was said to be very selfish Ví dụ 2 People said that Joe Biden had cheated in the election. TH1 It was said that Joe Biden had cheated in the election. TH3 Joe Biden was said to have cheated in the election. Bài tập về Câu bị động đặc biệt có đáp án chi tiết Bài tập Bài 1 Chuyển các câu sau sang dạng bị động dựa vào những kiến thức đã học ở trên về câu bị động có 2 tân ngữ và câu bị động dạng kép The waiter brings me this desert. She sent the invitation to her old boyfriend. Their grandmother told me this story when I was a child. Tim reserved a table in this restaurant for the meeting tonight. She showed her identification card to the receptionist. Jim baked this cake by himself for her birthday party yesterday. My boyfriend is going to buy an apartment for her next year. The shop clerks handed these boxes to the customer. Have you sent the wedding cards to your family? My father moved the television into the bedroom for me. A lot of people told us that you were the winner of the City Olympic Prize in the competition last year. Someone informed me that our manager is going to change the supplier. The supervisor announced that the workshop was delayed about 2 months because of Covid-19. The scientists discovered that this plant was grown in South Asia. The director promises that the show will start on time. John recommends that everyone should travel in HongKong in this summer vacation. I believed my sister would pass the final exam. People have persuaded me that they will join with me in the seminar. They have decided that the company will travel to NewYork together next month. Bài 2 Áp dụng kiến thức về câu bị động với “make, let, have to, have” để viết các câu dưới đây về dạng bị động My mother has to wash my family’s clothes every day. I make my son sweep the floor My father let me use the mobile phone. My parents never let me do anything by myself because I’m very careless. I have my brother repair my bike. Mary gets her mother to cut her hair. Kate had me send an email to her manager. She had the server bring her luggage to the hotel room. ĐÁP ÁN Bài 1 1. This dessert is brought for me by the waiter. I am brought this desert by the waiter 2. The invitation was sent to her old boyfriend. Her old boyfriend was sent the invitation by her. 3. The story was told for me when I was a child. When I was a child, I was told the story by my grandmother. 4. A table in this restaurant was reserved for the meeting tonight by Tim. The meeting tonight was reserved a table in this restaurant by Tim. 5. The identification was shown to the receptionist. The receptionist was shown the identification card by her. 6. This cake was baked by Jim for her birthday party yesterday She was baked a cake for her birthday party yesterday 7. A department is going to be bought for her next year by her boyfriend. She is going to be bought a apartment next year by her boyfriend 8. These boxes were handed to the customer by the shop clerks. The customers were handed these boxes by the shop clerks. 9. Have the wedding cards been sent to your family? Has your family been sent wedding cards? 10. The television was moved into the bedroom by my father. The bedroom was moved the television by my father. 11. It is told that you were the winner of the City Olympic Prize in the competition last year. 12. I am informed that our manager is going to change the supplier. 13. It was announced that the workshop was delayed about 2 months because of Covid-19. 14. It was discovered that this plant was grown in South Asia 15. It is promised that the show will start on time. 16. It is recommended that everyone should travel in HongKong this summer vacation. 17. It was believed that my sister would pass the final entrance exam. 18. I have been persuaded that they will join with me to the seminar. 19. It has been decided that the company will travel to NewYork together next month. Bài 2 She got her classmate close the window. I made my son sweep the floor. My father let the mobile phone used by me. My parents never let anything be done by myself because I’m very careless. I have my bike repaired by my brother. Mary gets her hair cut by her mother. Kate had an email sent to her manager. She had her luggage brought to the hotel room by the server. Vừa rồi các bạn đã cùng đội ngũ giảng viên của Trường Anh ngữ Wow English ôn tập lại kiến thức về tất cả các dạng của câu bị động đặc biệt như câu bị động với 2 tân ngữ, câu bị động với các động từ khuyết thiếu, với make, let, have, have to, câu bị động kép và đi làm bài tập luyện tập về dạng cấu trúc ngữ pháp đặc biệt này. Mình mong với các kiến thức mà đội ngũ của trung tâm đã tâm huyết biên soạn lại về câu bị động đặc biệt đã giúp các bạn củng cố lại kiến thức và tự tin làm đúng hết các dạng bài tập về dạng cấu trúc ngữ pháp này nhé. Chúc các bạn học tập vui vẻ!!! Nếu bạn gặp bất kỳ khó khăn gì trong qua trình học tập và sử dụng tiếng Anh, đừng ngần ngại mà hãy liên hệ với chúng mình qua phiếu dưới đây để nhận được tư vấn miễn phí nhé! HOẶC ĐỂ LẠI THÔNG TIN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ Chỉ cần điền đầy đủ thông tin bên dưới, tư vấn viên của WOWENGLISH sẽ gọi điện và tư vấn hoàn toàn miễn phí cho bạn và! XEM THÊM CÁC KHÓA HỌC [one_second][list icon=”icon-lamp” image=”” title=”KHÓA E-TOTAL” link=” target=”new_blank” animate=”” rel”nofollow”]GIAO TIẾP TỰ TIN[/list][/one_second] [one_second][list icon=”icon-lamp” image=”” title=”LAZY ENGLISH” link=” target=”new_blank” animate=”” rel”nofollow”]PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY[/list][/one_second]
Câu bị động Passive Voice là chủ điểm kiến thức ngữ pháp khá quan trọng khi học tiếng Anh. Ngoài các dạng cơ bản thường gặp của câu bị động, trong quá trình học chúng ta có thể phải “va chạm” với một số cấu trúc câu bị động đặc biệt của phần này. Trong bài viết hôm nay, LangGo sẽ cung cấp cho các bạn tất tần tật các dạng bị động đặc biệt cũng như bài tập luyện tập đi kèm để bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị động. Bài viết sẽ giới thiệu đến bạn 9 dạng câu bị động đặc biệt và công thức của chúng Câu bị động với 2 tân ngữ Có nhiều trường hợp trong tiếng Anh động từ được theo sau bởi hai tân ngữ ở dạng “V + Tân ngữ 1 + Tân ngữ 2. Trong đó, tân ngữ 1 là tân ngữ gián tiếp, chỉ một người, sự vật hoặc sự việc mà chịu tác động không trực tiếp, có mối quan hệ không quá gần gũi với động từ chính. Tân ngữ 2 là tân ngữ trực tiếp, tức là nó chịu tác động trực tiếp hoặc có liên quan mật thiết nhất với động từ chính trong câu. Ví dụ My father gave me a huge present. Bố tôi tặng cho tôi một món quà lớn. My father gave me a huge present S V Oi Od Cách chuyển từ câu chủ động có hai tân ngữ sang passive voice đặc biệt Các câu có dạng 2 tân ngữ này có thể được chuyển sang câu bị động đặc biệt passive voice theo hai cách khác nhau như sau TH1 Câu bị động đặc biệt chuyển tân ngữ gián tiếp Oi lên làm chủ ngữ chính trong câu S + be + VpII + Od TH2 Câu bị động đặc biệt sử dụng tân ngữ trực tiếp Od lên làm chủ ngữ chính trong câu S + be + VpII + giới từ + Oi Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ My friend gave me an interesting book on my birthday. Bạn tôi tặng tôi một quyển sách rất thú vị vào dịp sinh nhật. ⟶ I was given an interesting book by my friend on my birthday. ⟶ An interesting book was given to me by my friend on my birthday. The saleswoman is showing the clients the new house. Nhân viên sale đang giới thiệu với khách hàng ngôi nhà mới. ⟶ The clients are being shown the new house by the saleswoman. ⟶ The new house is being shown to the clients by the saleswoman. Câu bị động với V + V-ing Trong trường hợp theo sau động từ là một động từ dạng V-ing, khi chuyển sang câu bị động đặc biệt bạn có thể làm theo công thức sau Dạng chủ động V + somebody + V-ing ⟶ Dạng bị động V +somebody/something + being + VpII Động từ trong cấu trúc câu bị động đặc biệt là các từ như love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, admit, involve, deny, avoid, regret, mind…. Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ I don’t like you watching TV all the time. Mẹ không thích con xem TV cả ngày đâu. ⟶ I don’t like TV being watched by you all the time. Câu bị động với động từ tri giác Với các động từ tri giác verb of perception như see, watch, notice, hear, look…, khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động đặc biệt các bạn có thể làm theo công thức sau Dạng chủ động S + V + somebody + V-ing/to V-inf ⟶ Dạng bị động S + to be + VpII + V-ing/to V-inf Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ Somebody saw her leaving at midnight. Ai đó đã nhìn thấy cô ấy rời đi lúc nửa đêm. ⟶ She was seen leaving at midnight. I heard them talk about the trip to Japan. Tôi nghe thấy họ nói chuyện về chuyến đi đến Nhật Bản. ⟶ They were heard to talk about the trip to Japan. Câu bị động “kép” Trường hợp động từ chính V1 trong câu chủ động được chia ở các thì như thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành. Một số động từ thường gặp trong câu bị động đặc biệt gồm say, think, expect, know, believe, understand, consider, find, …. Dạng chủ động S + V1 + that + S2 + V2 + …. Dạng bị động TH1 It is + V1-pII + that + S2 + V2 + … TH2 S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 nguyên thể +… chỉ dùng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn TH3 S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII + … chỉ dùng khi V2 ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ Lots of students say she is a good teacher. Nhiều học sinh nói rằng cô ấy là một giáo viên tốt. ⟶ It’s said that she’s a good teacher. ⟶ She is said to be a good teacher. People believe that their manager is very rich. Mọi người tin rằng quản lý của họ rất giàu. → It is believed that their manager is very rich. → Their manager is thought to be very rich. Xem thêm Đề thi chính thức kì thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Tiếng Anh Ví dụ về câu bị động đặc biệt có hai động từ chính và phụ Trường hợp động từ chính V1 trong câu được chia ở các thì như thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành. Dạng chủ động S + V1 + that + S2 + V2 + … Dạng bị động TH1 It was + V1-pII + that + S2 + V2 + … TH2 S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + … chỉ dùng khi V2 được chia ở dạng thì quá khứ đơn TH3 S2 + was/were + V1-pII + to + have + V2-pII + … Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ People said that the new president was very polite. Mọi người nói rằng tổng thống mới rất lịch sự. → It was said that the new president was very polite. → The new president was said to be very polite. It is believed that what she said was true. Mọi người tin rằng những gì cô ấy nói là sự thật. → She was believed to tell the truth. → What she said was believed to be true. Bị động với câu mệnh lệnh Với các câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It’s”, câu bị động đặc biệt của chúng sẽ có dạng It’s one’s duty to + V-inf ⟶ S + to be + supposed to+ V inf Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ It’s your duty to wash dishes and take out the garbage today. Nhiệm vụ của bạn là phải rửa bát và vứt rác hôm nay. ⟶ You are supposed to wash dishes and take out the garbage today. It’s necessary to + V-inf ⟶ S + should/ must + be + VpII Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ It’s necessary to address the environmental problems in the next conference. Việc giải quyết các vấn đề về môi trường trong cuộc họp tiếp theo là rất cần thiết ⟶ The environmental problems should be addressed in the next conference. Câu mệnh lệnh thức ⟶ S + should/ must + be + VpII Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ Turn off the heater, please! Làm ơn hãy tắt máy sưởi đi! ⟶ The heater should be turned off. Câu bị động với cấu trúc “Nhờ ai làm gì” Câu bị động đặc biệt với nghĩa “Nhờ ai làm gì” thường xuất hiện hai động từ “have” và “get”. Với động từ Have S + have + somebody + V ⟶ S + have + something + VpII Với động từ Get S + get + somebody + to-V ⟶ S + get + something + VpII Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ I have the mechanic repair my car. Thợ sửa xe sửa ô tô cho tôi. ⟶ I have my car repaired by the mechanic. I get the hairdresser to dye my hair. Thợ làm tóc nhuộm tóc cho tôi. ⟶ I get my hair dyed by the hairdresser. Have và Get là hai động từ đi với cấu trúc câu bị động đặc biệt mang nghĩa là nhờ ai đó làm gì Câu bị động với Make/Let Động từ theo sau hai từ “make” và “let” đều ở dạng nguyên thể. Vậy khi chuyển sang câu bị động đặc biệt ta phải làm như thế nào? Với động từ Make S + make + sb + V-inf ⟶ S + be + made + to + V-inf Với động từ Let S + let + sb + V-inf ⟶ Let + sb/st + be VpII / be allowed to V-inf Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ My parents make me do all the housework. Cha mẹ tôi bắt tôi làm tất cả công việc nhà. ⟶ I am made to do all the housework. My parents never let me watch TV more than 1 hour. Bố mẹ không bao giờ cho tôi xem TV quá 1 tiếng đồng hồ. ⟶ I am never let to watch TV more than 1 hour. ⟶ I am never allowed to watch TV more than 1 hour. Câu bị động với 7 động từ đặc biệt 7 động từ bao gồm suggest/require/request/order/demand/insist/recommend. Cấu trúc bị động đặc biệt với các động từ này như sau S + suggest/require/request/… + that + Clause S + should + V -inf + O ⟶ It + to be + VpII of 7 verbs + that + something + to be + VpII Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ People suggested that the children should take part in outdoor activities. Mọi người đề xuất rằng trẻ em nên tham gia vào các hoạt động ngoài trời. ⟶ It was suggested that outdoor activities should be taken part in by children. ⟶ It was suggested that the outdoor activities to be taken part in by children. Một số câu có những động từ như suggest, require, … có cách thành lập câu bị động đặc biệt riêng biệt Câu bị động với chủ ngữ giả It Với những câu có chủ ngữ là “It” dạng bị động đặc biệt của nó sẽ như sau It + to be + adj + for somebody + to V + to do something ⟶ It + to be + adj + for something + to be done. Xem thêm Đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề Ví dụ It is impossible for us to release the new album by next Wednesday. Việc tung ra album mới vào thứ tư tuần tới là một điều không thể với chúng tôi. ⟶ It is impossible for the new album to be released by next Wednesday. 2. Bài tập ứng dụng Bài 1. Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc câu bị động 1. We don’t speak French in this store. → ………………………………………………………….. 2. Anna asked her teacher a question. → ………………………………………………………….. 3. Someone built the house two months ago. → ………………………………………………………….. 4. I give her a huge present. → ………………………………………………………….. 5. Marry will take care of him. → ………………………………………………………….. 6. The waiter brought John a big bowl of salad. → ………………………………………………………….. 7. Someone broke into our house last Sunday. → ………………………………………………………….. 8. My classmate told the class a joke. → ………………………………………………………….. 9. We will meet Donald at the train station. → ………………………………………………………….. 10. Mike has not sent me the letters. → ………………………………………………………….. Bài 2. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi 1. People know that he is an excellent tennis player. → …………………………………………………………………. 2. They say that Mark is in hospital. → …………………………………………………………………. 3. They think that the kids go to bed early. → …………………………………………………………………. 4. People believe that the robbers have worked in the bank for a long time. → …………………………………………………………………. 5. They think that nuclear power stations are dangerous. → …………………………………………………………………. Xem thêm Đề KSCL lớp 12 môn Văn Nam Định 2022 lần 2 có đáp án 6. Her colleagues thought that she went abroad. → …………………………………………………………………. 7. People know that private vehicles pollute the air. → …………………………………………………………………. 8. The consumers suppose that the new product will come out soon. → …………………………………………………………………. Bài 3. Hoàn thành các câu sau sử dụng cấu trúc câu bị động dạng đặc biệt với “get” 1. I don’t understand why this room is always so dirty. It …………….. clean every day. 2. We usually ………………… the living room/ redecorate every three years. 3. Susan isn’t making her own wedding dress, she …………….. it / make by a designer in New York. 4. When foreign novels are translated into English, a lot of the original meaning usually ………………. lose in the translation. 5. She didn’t fix his motorbike himself, she ………………….. it / fix at the garage. 6. If my motorbike ………………. damage by you, you will have to pay for the repairs. 7. Mark Thompson ……………… kill in an car crash in the US in the 1950s. 8. I’m going to buy food online and I ……………… the food / deliver to my apartment. 9. If you can’t see clearly, you should ………………… your eyes / test 10. Are they going to paint the wall themselves, or …………………….. it / paint? 11. Did you know that Harry ………………. promote to a management position at work! What a surprising news. 12. ……………….. pay for a job you enjoy doing must be the happiest thing in your life! Đáp án Bài 1. 1. French is not spoken in this store. 2. The teacher was asked a question by Anna. 3. The house was built 2 months ago. 4. She is given a huge present. 5. He will be taken care of by Marry. 6. A big bowl of salad was brought to John. 7. Our house was broken into last Sunday. 8. The class were told a joke by our classmate. 9. Donald will be met at the train station. 10. I have not been sent the letters by Mike. Bài 2. 1. He is known to be an excellent tennis player. 2. Mark is said to be in hospital. 3. The kids are thought to go to bed early. 4. The robbers are believed to have worked in the bank for a long time. 5. Nuclear power stations are thought to be dangerous. 6. She was thought to go abroad. 7. Private vehicles are known to pollute the air. 8. The new product is supposed to come out soon. Bài 3 1. gets cleaned 2. get the living room redecorated 3. is getting it made 4. gets lost 5. got it fixed 6. gets damaged 7. got killed 8. am going to get the food delivered 9. get your eyes tested 10. are they going to get it painted 11. got promoted 12. getting paid Trên đây là tổng hợp các dạng đặc biệt của câu bị động passive voice và cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh. Thông qua bài viết trên, LangGo hy vọng rằng bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị động đặc biệt trong nhiều tình huống khác nhau.
Trong tiếng Anh, câu bị động là câu mà chủ ngữ là đối tượng chịu tác động của hành động thay vì là chủ thể thực hiện hành động dụThis book has been written by some famous authors. Cuốn sách này được viết bởi rất nhiều tác giả nổi tiếng. No one likes being compared with ai thích bị so sánh với người khác. Trong hai ví dụ trên, danh từ quyển sách book và không ai no one được tác động bởi các động từ viết và so sánh. Những động từ này được viết dưới dạng “ be + past participle động từ phân từ” be written và be compared - c. Các câu có dạng động từ như vậy được gọi là câu bị động passive sentences trong tiếng Anh hoặc có một số câu bị động đặc biệt. Các cụm động từ này khi dịch sang tiếng Việt được bổ sung thêm các từ như “bị/được” trước động từ. Ví dụ Chiếc xe này được sản xuất bởi Honda. Tôi đã bị phạt bởi giáo viên của tôi. Tuy nhiên, trong tiếng Việt, loại câu này ít được sử dụng hơn và không phải bất cứ khi nào câu tiếng Việt chứa “bị/được” đều đóng vai trò câu bị động trong tiếng Anh. Ví dụ Tôi đã được đến Mỹ sai I have been gone to the US. Câu đúng I have been to the US. Để khắc phục hiểu lầm này, người học cần hiểu rõ cách dùng của câu bị động trong tiếng Anh. Định nghĩaTheo Wikipedia, câu trong tiếng Việt là “đơn vị lời nói nhỏ nhất diễn đạt một ý trọn vẹn. Xét về ngữ pháp thì câu có chủ ngữ và vị ngữ, có thể có trạng ngữ. Xét về nghĩa thì 1 câu phải có nghĩa rõ ràng.” Định nghĩa này cũng chính xác với khái niệm câu trong tiếng Anh. Như vậy, có thể hiểu đơn giản câu bao gồmChủ ngữ + Vị ngữ động từ + thành phần khác Ví dụ Yesterday, I cleaned my house. Hôm qua, tôi đã dọn dẹp nhà cửa.Chúng ta có thể phân tích câu trên thành các phần sau Chủ ngữI Vị ngữcleaned my houseTrạng ngữYesterdayTrong câu này, chủ ngữ I là chủ thể thực hiện động từ cleaned. Những câu như vậy trong tiếng anh được gọi là câu chủ động active sentences với động từ không ở dạng “be + động từ phân từ past participle”. Các cấu trúc câu bị động Lưu ý Tất cả các câu bị động khi chuyển sang câu bị động đều tuân theo nguyên tắc chung trong sơ đồ ở mục b. Các câu bị động đặc biệt có thể kể đến như sauCấu trúc bị động có nhiều hơn một tân ngữ Một số động từ thường theo sau bởi hai tân ngữ tân ngữ chỉ người và tân ngữ chỉ vật send, give, bring, buy, provide,.... Câu chủ động Chủ ngữ + động từ + tân ngữ 1 + tân ngữ 2Câu bị động1 Chuyển tân ngữ chỉ người thành chủ ngữChủ ngữ + be + động từ phân từ + tân ngữ chỉ vật + by + tân ngữ2 Chuyển tân ngữ chỉ vật thành chủ ngữ bắt buộc có giới từ kèm theoChủ ngữ + be + động từ phân từ + to/for + tân ngữ chỉ người + by + tân ngữVí dụ Câu chủ động Teachers should give students homework. Câu bị động Chuyển tân ngữ chỉ người thành chủ ngữ Students should be given homework by teachers. Chuyển tân ngữ chỉ vật thành chủ ngữ bắt buộc có giới từ kèm theoHomework should be given to students. Lưu ý Giới từ trong trong hợp này là giới từ đi chung với những động từ cụ thể như give to, talk to, share with người học nên kiểm tra trong từ điển để đảm bảo tính chính xác.Cấu trúc câu bị động của các động từ tường thuật think, say, report, rumor, believe,..... Câu chủ độngChủ ngữ 1 + động từ tường thuật + that + mệnh đề Câu bị động1 It + be + động từ phân từ động từ tường thuật + that + mệnh đề2 Chủ ngữ 2 + be + động từ phân từ động từ tường thuật + to + động từ nguyên thể /to + have + động từ phân từ + tân ngữLưu ý cách dùng của to V và to have + động từ phân từ To V Khi hành động ở động từ tường thuật và mệnh đề tường thuật xảy ra cùng thời hiện tại hoặc quá have + động từ phân từ Khi hành động ở động từ 2 xảy ra trước hành động ở động từ tường thuật. Ví dụ Câu chủ động People believe that he is a famous doctor. Câu bị động It is believed that he is a famous doctor. He is believed to be a famous chủ động People rumor that he lost all his money. Câu bị động It is rumored that he lost all his money. He is rumored to have lost all his money. Cấu trúc câu bị động với have/getĐộng từ have và get có thể được dùng để biểu đạt ý nghĩa nhờ hoặc thuê ai làm gì. Khi được sử dụng với cấu trúc bị động, câu sử dụng động từ have và get sẽ tuân theo cấu trúc sauCâu chủ động 1 Chủ ngữ + have+ tân ngữ chỉ người + động từ nguyên thể+ tân ngữ chỉ vật. 2 Chủ ngữ + get + tân ngữ chỉ người + to + động từ nguyên thể + tân ngữ chỉ vật. Câu bị độngChủ ngữ + have/get + tân ngữ chỉ vật + động từ phân từ + by + tân ngữ chỉ dụ Câu chủ động I have him fix my car. Câu bị động I have my car fixed by him. Câu chủ động I get my mom to pick up my phone. Câu bị động I get my phone picked up by my mom. Ngoài ra, động từ “get” có thể dùng ở dạng bị động như sau get + động từ phân từ Ví dụ I got invited to her wedding next week. Tôi được mời tới đám cưới của cô ấy vào tuần tới.She got promoted last month. Cô ấy đã được thăng chức vào tháng trước.Xem thêm cấu trúc câu cảm thán tiếng anhCấu trúc bị động với đại từ bất định Ở cấu trúc câu bị động đặc biệt thứ đại từ bất định như nobody, noone, và anything thường không đứng sau by trong câu bị độngCâu chủ động 1 Nobody/No one + động từ + tân ngữ. 2 Chủ ngữ + động từ + anything. Câu bị động 1 Chủ ngữ + be + not + động từ phân từ. 2 Nothing + be + động từ phân từ. Ví dụ Câu chủ động Nobody has received the email from the manager yet. Câu bị động The email from the manager has not been received yet. Câu chủ động We cannot do anything to help her. Câu bị động Nothing can be done to help her. Cấu trúc bị động với danh động từ và động từ nguyên thể chủ ngữ thường là danh từ chỉ ngườiCác danh động từ và động từ nguyên thể được đứng sau being và to be khi được sử dụng dưới dạng bị động trong câu Danh động từ Chủ ngữ + động từ + being + động từ phân từ + by + tân ngữĐộng từ nguyên thểChủ ngữ + động từ + to + be + động từ phân từ + by + tân ngữVí dụ Women do not like being asked about their age. Phụ nữ không thích bị hỏi về tuổi tác. Some emerging talents expect to be known by the public. Một vài tài năng mới nổi hy vọng được biết đến bởi công thêm phân biệt cách sử dụng Beside, Besides, Except, Apart fromCâu bị động của các động từ được theo sau bởi VingKhi trong câu chủ động có sự xuất hiện của các động từ V* được theo sau bởi những động từ khác dưới dạng Ving như enjoy, love, hate, like, deny, admit, dislike, mind… thì khi chuyển sang hình thức bị động sẽ phải áp dụng công thức sau đâyCâu chủ động S + V* + somebody + VingCâu bị động S + V* + somebody/something + being + V3/edVí dụ 1 Câu chủ động She doesn’t mind Peter using her laptop. Cô ấy không bận tâm việc Peter sử dụng máy tính của cô ấy.Câu bị động She doesn’t mind her laptop being used by Peter. Cô ấy không bận tâm việc máy tính của mình được sử dụng bởi Peter.Ví dụ 2Câu chủ động I like my father wearing this shirt on my birthday. Tôi thích cha tôi mặc chiếc áo này vào ngày sinh nhật của tôi.Câu bị động I like this shirt being worn by my father on my birthday. Tôi thích chiếc áo này được mặc bởi cha tôi vào ngày sinh của tôi.Xem thêm quy tắc thêm ingCâu bị động với động từ tri giác Khi trong câu chủ động có chứa các động từ chỉ tri giác V* như see, look, notice, hear,watch…thì khi chuyển sang dạng bị động sẽ được áp dụng theo công thức sau đâyCâu chủ động S + V* + somebody + Ving/ to VoCâu bị động S + be + V3/ed* + Ving/ to VoVí dụ 1 Câu chủ động I saw your mother going shopping with your sister yesterday. Tôi thấy mẹ bạn đi mua sắm với em gái bạn vào ngày hôm qua.Câu bị động Your mother was seen going shopping with your sister yesterday. Mẹ bạn được bắt gặp đang đi mua sắm với em gái bạn ngày hôm qua.Ví dụ 2Câu chủ động My manager noticed me come to the office in 15 minutes. Quản lý thông báo tôi để đến văn phòng trong vòng 15 phút.Câu bị động I was noticed to come to the office in 15 minutes by my manager. Tôi được thông báo để đến văn phòng trong vòng 15 phút bởi quản lý.Câu bị động dưới dạng mệnh lệnhKhi câu chủ động là câu mệnh lệnh, người học đặt Let đầu câu rồi mang Object đặt sau Let, sau đó thêm be hoặc not be và đổi động từ đầu câu sang V3/ed theo công thức dưới đâyCâu chủ động Don’t + Vo + OCâu bị động Don’t + let + O + be + V3/edVí dụ Câu chủ động Write down your address. Hãy viết địa chỉ của bạn.Câu bị động Let your address be written down. Hãy để địa chỉ của bạn được viết xuống.Trường hợp câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It’s” thì khi đổi sang dạng bị động sẽ áp dụng các công thức sau đâyCâu chủ động It’s one’s duty + to VoCâu bị động S + be supposed to + VoVí dụCâu chủ động It’s your duty to do your homework. Nhiệm vụ của bạn là làm bài tập về nhà.Câu bị động You are supposed to do your homework. Bạn có nhiệm vụ làm bài tập về nhà.Câu chủ động It’s necessary to + VoCâu bị động S + should/must + be V3/edVí dụ Câu chủ động It’s necessary to learn a new language. Thật cần thiết để học một ngôn ngữ mới.Câu bị động A new language should be learnt. Một ngôn ngữ mới nên được học.Câu bị động với động từ Make và LetKhi trong câu chủ động có chứa 2 động từ là Make và Let thì khi chuyển sang hình thức bị động sẽ được áp dụng theo các công thức như sauCâu chủ động S+ make + sb + VoCâu bị động S + be + made + to VoVí dụCâu chủ động My teacher makes us do all our homework in 3 days. Giáo viên bắt chúng tôi làm hết bài tập về nhà trong 3 ngày.Câu bị động We are made to do all our homework in 3 days. Chúng tôi bị bắt làm hết bài tập về nhà trong 3 ngày.Câu chủ động S + let + sb + VoCâu bị động Let + sb/st + be V3-ed/ be allowed to VoVí dụCâu chủ động My parents let me play video games 1 hour per day. Cha mẹ cho tôi chơi game một giờ mỗi ngày.Câu bị động I am let to play video games 1 hour per day / I am allowed to play video games 1 hour per day. Tôi được phép chơi game 1 giờ một ngày.Câu bị động với 7 động từ đặc biệtKhi trong câu chủ động có sự xuất hiện của 7 động từ bao gồm suggest , require, request, order, demand, insist và recommend thì dạng bị động của câu sẽ được biến đổi theo công thức sauCâu chủ động S + suggest/ require/ request/order/demand/insist/recommend + that + ClauseCâu bị động It + be + V3-ed of 7 verbs + that + something + to be V3/edVí dụCâu chủ động People suggest that juvenile crimes should be responsible for their illegal acts in the same way as mature ones. Mọi người đề xuất rằng tội phạm vị thành niên phải chịu trách nhiệm về các hành vi phạm pháp giống như người đã trưởng thành.Câu bị động It is suggested that juvenile crimes to be responsible for their illegal acts in the same way as mature ones./ It is suggested that juvenile crimes should be responsible for their illegal acts in the same way as mature ones. Câu bị động với chủ ngữ giả ItVới những câu chủ động có chủ ngữ giả là “It” thì khi chuyển sang dạng bị động sẽ được áp dụng theo công thức như sauCâu chủ động It + be + adj + for somebody + to VoCâu bị động It + be + adj + for something + to be V3/edVí dụCâu chủ động It’s impossible for Jenny to complete the report this week. Jenny không thể hoàn thành bản báo cáo trong tuần này được.Câu bị động It’s impossible for the report to be completed by Jenny this week. Bản báo cáo không thể nào được hoàn thành bởi Jenny trong tuần này được.Một số tình huống không dùng bị động Tân ngữ là đại từ phản thân hoặc tính từ sở hữu trùng với chủ thể hành động ở chủ ngữVí dụ He talks to thể nói Himself is talked to by him. Trong ví dụ này, tân ngữ là “himself” đại từ phản thân nên sẽ không dùng bị động cho câu này. Một số đại từ phản thân khác bao gồm myself, herself, themselves, số động từ have mang nghĩa “có” - sở hữu, belong to, lack, resemble, appear, seem, look, beVí dụ I have a cat. Câu trên không có dạng bị động sau A cat is had by có động từ chính là nội động từCác động từ chỉ tồn tại dưới dạng nội động từ như exist, appear, live không thể được dùng trong câu bị dụ He lives on this street. Trong câu trên “lives” là nội động từ - không có tân ngữ theo sau nên câu này không được sử dụng ở bị động. Tổng kếtTrên là cấu trúc câu bị động đặc biệt, với độ khó được cho là cao hơn cấu trúc câu bị động thông thường, người học cần luyện tập thường xuyên để có thể sử dụng các cấu trúc câu một cách thuần thục. Tham khảo“Instrasitive”, Oxford Learner’s Dictionaries, 7/2022
công thức bị động đặc biệt